Đừng cố SPAM, sẽ cấm vĩnh viễn ngay và luôn

Toàn quốc MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI CẦM CỐ TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC

Tư Vấn Luật Long Phan PMT

Thành viên cấp 1
Tham gia
22/11/24
Bài viết
429
Thích
0
Điểm
16
#1
Trong thực tiễn, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cầm cố tài sản của người khác không phải lúc nào cũng dẫn đến trách nhiệm hình sự ngay lập tức. Việc xử lý còn phụ thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm cũng như dấu hiệu cấu thành tội phạm. Do đó, nhiều trường hợp vẫn bị xử phạt hành chính với các mức tiền cụ thể theo quy định pháp luật. Điều này đòi hỏi người dân cần hiểu rõ để tránh rủi ro pháp lý không đáng có.

Hành vi cầm cố tài sản không thuộc quyền sở hữu hợp pháp là vi phạm phổ biến, đặc biệt trong các giao dịch dân sự và hoạt động cầm đồ. Theo quy định tại Điều 18 khoản 2 điểm đ Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cá nhân thực hiện hành vi cầm cố trái phép tài sản của người khác sẽ bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đây là mức phạt cơ bản áp dụng cho hành vi vi phạm thông thường, chưa xét đến các loại tài sản đặc biệt.

Tuy nhiên, pháp luật không dừng lại ở đó mà còn phân loại chi tiết theo từng nhóm tài sản nhằm áp dụng mức xử phạt phù hợp hơn với tính chất nguy hiểm của hành vi. Cụ thể:

  • Theo Điều 10 khoản 2 điểm g, hành vi cầm cố giấy tờ, tài liệu liên quan đến cư trú bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
  • Theo Điều 11 khoản 4 điểm b, nếu đối tượng cầm cố là thẻ căn cước công dân, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân, mức phạt tăng lên từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  • Theo Điều 12 khoản 1 điểm h, hành vi cầm cố phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
  • Theo Điều 12 khoản 3 điểm b, việc cầm cố giấy phép, chứng nhận liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
  • Theo Điều 12 khoản 4 điểm đ, nếu trực tiếp cầm cố vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ hoặc công cụ hỗ trợ, mức phạt có thể lên đến từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
  • Theo Điều 13 khoản 3 điểm a, hành vi cầm cố giấy phép liên quan đến pháo bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
  • Theo Điều 16 khoản 3 điểm c, cầm cố con dấu của cơ quan, tổ chức sẽ bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Theo Điều 21 khoản 3 điểm b, hành vi cầm cố hộ chiếu, giấy thông hành hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế bị xử phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Theo Điều 24 khoản 2, việc cầm cố trái phép các loại trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở cũng bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Theo Điều 28 khoản 2 điểm d, hành vi cầm cố tài khoản định danh điện tử của cá nhân bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Có thể thấy, mức xử phạt được thiết kế theo hướng tăng dần tùy thuộc vào tính chất đặc biệt của tài sản bị cầm cố. Những tài sản liên quan đến an ninh, quốc phòng, giấy tờ tùy thân hoặc công cụ quản lý nhà nước thường bị áp dụng mức xử phạt cao hơn do tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng lớn đến trật tự xã hội.

Ngoài ra, trong thực tế, các hành vi vi phạm này thường đi kèm với thủ đoạn gian dối như sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ photo hoặc thông tin không chính xác để tạo lòng tin cho bên nhận cầm cố. Khi có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản hoặc lừa đảo, hành vi không còn dừng lại ở xử phạt hành chính mà có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

Tóm lại, hành vi cầm cố tài sản của người khác trái phép có thể bị xử phạt hành chính với nhiều mức tiền khác nhau tùy theo loại tài sản và mức độ vi phạm, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ bị xử lý hình sự nếu có yếu tố gian dối hoặc chiếm đoạt. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
 

Đối tác

Top