Đừng cố SPAM, sẽ cấm vĩnh viễn ngay và luôn

Toàn quốc TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH (PHẦN 1)

athenas2

Thành viên cấp 1
Tham gia
21/3/19
Bài viết
32
Thích
0
Điểm
6
#1
Trong bài viết này, Anh ngữ Athena sẽ giới thiệu với bạn cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của 6 thì trong Tiếng Anh, là một trong những kiến thức cơ bản nhất mà bạn không thể bỏ qua trong quá trình học Tiếng Anh. Trọng tâm của bài viết sẽ đi vào các công thưc, cấu trúc của các thì này và dấu hiệu của chúng.





1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT)
CÔNG THỨC VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

+ (Khẳng định): S + Vs/es + O
– (Phủ định): S+ DO/DOES + NOT + Vnt +O
? (Nghi vấn): DO/DOES + S + Vnt+ O ?

CÔNG THỨC VỚI ĐỘNG TỪ TO BE

+ (Khẳng định): S+ AM/IS/ARE + O
– (Phủ định): S + AM/IS/ARE + NOT + O
? (Nghi vấn): AM/IS/ARE + S + O?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Thì hiện tại đơn trong câu thường có những từ sau: usually, often, frequently, sometimes, seldom, rarely, hardly, never,…

CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

+) Thì hiện tại đơn nói về một chân lý, một sự thật hiển nhiên. (Ex : The earth moves around the Sun.)

+) Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy ra ở hiện tại. (Ex : We go to work every day.)

+) Để nói lên khả năng của một người (Ex : Jame plays football very well.)

+) Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về một thời gian biểu, chương trình, lịch trình…trong tương lai (Ex : The football match starts at 20 o’clock.)

2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT COUTINUOUS)
CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

+ (Khẳng định): S + am/is/are + V_ing + O
– (Phủ định): S + am/is/are + not + V_ing + O
? (Nghi vấn): Am/is/are + S + V_ing + O ?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: at the moment, now, right now, at, look, listen.…

CÁCH DÙNG THÌ HIỆP TẠI TIẾP DIỄN:

+) Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại. (EX: She is going to school at the moment.)

+) Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. (Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.)

+) Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước (Ex: I am flying to Moscow tomorrow.)

+) Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”. (Ex: She is always coming late.)

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : be, see, hear,feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate… thay vào đó ta dùng thì hiện tại đơn với các động từ này
Ex:- I am happy now
– He wants to go to cimema at the moment

3. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST)

CÔNG THỨC VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

+ (Khẳng định): S + Vp2/ED + O
– (Phủ định): S + did + not+ Vnt + O
? (Nghi vấn): Did + S + Vnt + O ?

CÔNG THỨC VỚI ĐỘNG TỪ TO BE

Trong trường hợp dạng bị động của thì quá khứ đơn thì các bạn có thể dùng theo công thức bên dưới:

+ (Khẳng định): S+ Were/Was + V_ed/Vp2
– (Phủ định): S + Were/Was + V_ed/Vp2
? (Nghi vấn): Were/Was + S + V_ed/Vp2 ?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.

CÁCH DÙNG THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

+) Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. (Ex: He went to the concert last month; They met him yesterday.)

+) Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ (Ex: I came home, had a cup of water and went to her room without saying a word.)

+) Dùng trong câu điều kiện loại 2 (Ex: If I were rich, I wouldn’t be living this life).

+) Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ (Ex: I was waiting for the bus when Tim came.)





4. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST CONTINUOUS)


CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

+ (Khẳng định): S + was/were + V_ing + O
– (Phủ định): S + was/were+ not + V_ing + O
? (Nghi vấn): Was/were+S+ V_ing + O ?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

+) Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.

+) At + thời gian quá khứ (Ex: at 5 o’clock last night,…)

+) At this time + thời gian quá khứ. (Ex: at this time one weeks ago, …)

+) In + năm trong quá khứ (Ex: in 2010, in 2015)

+) In the past

+) Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.

5. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)

CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

+ (Khẳng định): S + have/ has + V3/ED+ O
– (Phủ định): S + have/ has+ NOT + V3/ED+ O
? (Nghi vấn): Have/ has + S+ V3/ED+ O ?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Trong thì hiện tại đơn thường có những từ sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…

CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

+) Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai. (Ex: I have worked for this company since 2005.)

+) Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung vào kết quả. (Ex: She has met him several times)

6. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (PRESENT PERFECT CONTINUOUS)


CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

+ (Khẳng định): S + have/ has + been + V_ing + O
– (Phủ định): S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing
? (Nghi vấn): Have/ Has + S + been + V-ing ?

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

+) Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.

CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại. (Ex: I have been working for 3 hours.)

Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại. (Ex: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.)

XEM NGAY !!! TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH PHẦN 2
 

Đối tác

Top