- Tham gia
- 22/11/24
- Bài viết
- 392
- Thích
- 0
- Điểm
- 16
Hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được xem là bước khởi đầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình giải quyết các mâu thuẫn liên quan đến quyền sử dụng đất. Đây không chỉ là cơ chế nhằm tạo điều kiện cho các bên tự thỏa thuận, ổn định quan hệ dân sự và giữ gìn trật tự xã hội tại địa phương, mà còn là yêu cầu bắt buộc về mặt pháp lý trước khi tranh chấp được đưa lên các cơ quan có thẩm quyền cao hơn. Việc tuân thủ đúng thủ tục hòa giải cơ sở giúp bảo đảm tính hợp pháp của quá trình giải quyết tranh chấp, đồng thời hạn chế rủi ro pháp lý cho các bên khi thực hiện quyền khởi kiện sau này.
Theo quy định tại Điều 235 Luật Đất đai 2024, trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết tranh chấp đất đai, các bên đang có tranh chấp bắt buộc phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất tranh chấp. Quy định này thể hiện rõ quan điểm của Nhà nước trong việc ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua con đường hòa giải, đối thoại ngay từ cơ sở, nhằm giảm tải cho các cơ quan tư pháp và hạn chế những xung đột kéo dài, phức tạp.
Trong trường hợp các bên không thực hiện thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã, hệ quả pháp lý có thể phát sinh là Tòa án từ chối thụ lý hoặc trả lại đơn khởi kiện do chưa đủ điều kiện khởi kiện. Nội dung này đã được hướng dẫn cụ thể tại Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Theo đó, đối với tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa tiến hành hòa giải tại UBND cấp xã theo quy định của pháp luật đất đai thì được xác định là chưa đáp ứng điều kiện khởi kiện theo điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Như vậy, hòa giải cơ sở không chỉ mang tính khuyến khích mà là điều kiện pháp lý tiên quyết để tranh chấp có thể được giải quyết ở các giai đoạn tiếp theo.
Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được quy định chi tiết tại Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nhằm bảo đảm tính minh bạch, khách quan và hiệu quả trong quá trình thực hiện. Theo đó, thủ tục hòa giải được triển khai thông qua nhiều bước liên tiếp, có sự tham gia của cơ quan nhà nước, các bên tranh chấp và những chủ thể liên quan.
Trước hết, người có yêu cầu hòa giải phải chuẩn bị và nộp đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Kèm theo đơn là các giấy tờ chứng minh nhân thân như căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu và các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất, bao gồm nhưng không giới hạn ở Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho, di chúc hoặc các giấy tờ hợp pháp khác. Nội dung đơn cần trình bày rõ ràng nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thông tin cụ thể về thửa đất, diện tích đang tranh chấp cũng như yêu cầu mà người nộp đơn mong muốn được giải quyết thông qua hòa giải.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, UBND cấp xã có trách nhiệm xem xét và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý đơn cho các bên tranh chấp, đồng thời gửi thông báo đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp. Trường hợp UBND cấp xã không thụ lý đơn, cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu và nêu rõ lý do không thụ lý, bảo đảm quyền được biết và quyền khiếu nại của công dân theo quy định pháp luật.
Khi đơn yêu cầu đã được thụ lý, UBND cấp xã tiến hành các hoạt động xác minh cần thiết. Nội dung xác minh bao gồm việc làm rõ nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập và kiểm tra các giấy tờ, tài liệu do các bên cung cấp liên quan đến nguồn gốc thửa đất, quá trình quản lý, sử dụng đất cũng như hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm tranh chấp. Giai đoạn này có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo cơ sở thực tiễn và pháp lý cho quá trình hòa giải, giúp Hội đồng hòa giải có cái nhìn toàn diện và khách quan đối với vụ việc.
Trên cơ sở đó, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Thành phần Hội đồng thường bao gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức địa chính và những người sinh sống lâu năm tại địa phương, am hiểu rõ nguồn gốc và quá trình sử dụng thửa đất đang tranh chấp (nếu có). Tùy tính chất cụ thể của từng vụ việc, UBND cấp xã có thể mời thêm đại diện các tổ chức, cá nhân khác tham gia nhằm bảo đảm tính khách quan và hiệu quả của hoạt động hòa giải.
Cuộc họp hòa giải được tổ chức với sự tham gia đầy đủ của các bên tranh chấp, các thành viên Hội đồng hòa giải và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi tất cả các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một bên đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt đến lần thứ hai mà không có lý do chính đáng thì được xác định là hòa giải không thành theo quy định pháp luật.
Kết quả hòa giải, dù thành hay không thành, đều phải được lập thành biên bản. Biên bản hòa giải phải ghi rõ thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự; tóm tắt nội dung tranh chấp, bao gồm nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải; các nội dung mà các bên đã thỏa thuận được hoặc không đạt được thỏa thuận. Biên bản phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải và các bên tranh chấp; trường hợp biên bản có nhiều trang thì phải ký xác nhận trên từng trang, đóng dấu của UBND cấp xã và gửi cho các bên liên quan, đồng thời lưu trữ tại UBND cấp xã.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu có bên tranh chấp gửi ý kiến bằng văn bản không thống nhất với nội dung đã được ghi nhận trong biên bản, Chủ tịch UBND cấp xã phải tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết các ý kiến bổ sung và lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành theo kết quả mới. Trường hợp hòa giải không thành, UBND cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn các bên thực hiện thủ tục gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo theo quy định của pháp luật.
Theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, toàn bộ thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi của các bên tranh chấp, tránh tình trạng kéo dài thời gian giải quyết gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Có thể thấy rằng, hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không chỉ là một thủ tục mang tính hình thức mà là bước đi bắt buộc, có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp. Việc thực hiện đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục hòa giải theo quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành sẽ tạo nền tảng pháp lý vững chắc để các bên tiếp tục bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong các giai đoạn tiếp theo, đồng thời góp phần giữ gìn sự ổn định, hài hòa trong quan hệ đất đai tại địa phương. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
Theo quy định tại Điều 235 Luật Đất đai 2024, trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết tranh chấp đất đai, các bên đang có tranh chấp bắt buộc phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất tranh chấp. Quy định này thể hiện rõ quan điểm của Nhà nước trong việc ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua con đường hòa giải, đối thoại ngay từ cơ sở, nhằm giảm tải cho các cơ quan tư pháp và hạn chế những xung đột kéo dài, phức tạp.
Trong trường hợp các bên không thực hiện thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã, hệ quả pháp lý có thể phát sinh là Tòa án từ chối thụ lý hoặc trả lại đơn khởi kiện do chưa đủ điều kiện khởi kiện. Nội dung này đã được hướng dẫn cụ thể tại Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Theo đó, đối với tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa tiến hành hòa giải tại UBND cấp xã theo quy định của pháp luật đất đai thì được xác định là chưa đáp ứng điều kiện khởi kiện theo điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Như vậy, hòa giải cơ sở không chỉ mang tính khuyến khích mà là điều kiện pháp lý tiên quyết để tranh chấp có thể được giải quyết ở các giai đoạn tiếp theo.
Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được quy định chi tiết tại Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nhằm bảo đảm tính minh bạch, khách quan và hiệu quả trong quá trình thực hiện. Theo đó, thủ tục hòa giải được triển khai thông qua nhiều bước liên tiếp, có sự tham gia của cơ quan nhà nước, các bên tranh chấp và những chủ thể liên quan.
Trước hết, người có yêu cầu hòa giải phải chuẩn bị và nộp đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Kèm theo đơn là các giấy tờ chứng minh nhân thân như căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu và các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất, bao gồm nhưng không giới hạn ở Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho, di chúc hoặc các giấy tờ hợp pháp khác. Nội dung đơn cần trình bày rõ ràng nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thông tin cụ thể về thửa đất, diện tích đang tranh chấp cũng như yêu cầu mà người nộp đơn mong muốn được giải quyết thông qua hòa giải.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, UBND cấp xã có trách nhiệm xem xét và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý đơn cho các bên tranh chấp, đồng thời gửi thông báo đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp. Trường hợp UBND cấp xã không thụ lý đơn, cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu và nêu rõ lý do không thụ lý, bảo đảm quyền được biết và quyền khiếu nại của công dân theo quy định pháp luật.
Khi đơn yêu cầu đã được thụ lý, UBND cấp xã tiến hành các hoạt động xác minh cần thiết. Nội dung xác minh bao gồm việc làm rõ nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập và kiểm tra các giấy tờ, tài liệu do các bên cung cấp liên quan đến nguồn gốc thửa đất, quá trình quản lý, sử dụng đất cũng như hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm tranh chấp. Giai đoạn này có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo cơ sở thực tiễn và pháp lý cho quá trình hòa giải, giúp Hội đồng hòa giải có cái nhìn toàn diện và khách quan đối với vụ việc.
Trên cơ sở đó, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai. Thành phần Hội đồng thường bao gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức địa chính và những người sinh sống lâu năm tại địa phương, am hiểu rõ nguồn gốc và quá trình sử dụng thửa đất đang tranh chấp (nếu có). Tùy tính chất cụ thể của từng vụ việc, UBND cấp xã có thể mời thêm đại diện các tổ chức, cá nhân khác tham gia nhằm bảo đảm tính khách quan và hiệu quả của hoạt động hòa giải.
Cuộc họp hòa giải được tổ chức với sự tham gia đầy đủ của các bên tranh chấp, các thành viên Hội đồng hòa giải và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi tất cả các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một bên đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt đến lần thứ hai mà không có lý do chính đáng thì được xác định là hòa giải không thành theo quy định pháp luật.
Kết quả hòa giải, dù thành hay không thành, đều phải được lập thành biên bản. Biên bản hòa giải phải ghi rõ thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự; tóm tắt nội dung tranh chấp, bao gồm nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải; các nội dung mà các bên đã thỏa thuận được hoặc không đạt được thỏa thuận. Biên bản phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng hòa giải và các bên tranh chấp; trường hợp biên bản có nhiều trang thì phải ký xác nhận trên từng trang, đóng dấu của UBND cấp xã và gửi cho các bên liên quan, đồng thời lưu trữ tại UBND cấp xã.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu có bên tranh chấp gửi ý kiến bằng văn bản không thống nhất với nội dung đã được ghi nhận trong biên bản, Chủ tịch UBND cấp xã phải tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết các ý kiến bổ sung và lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành theo kết quả mới. Trường hợp hòa giải không thành, UBND cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn các bên thực hiện thủ tục gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo theo quy định của pháp luật.
Theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, toàn bộ thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi của các bên tranh chấp, tránh tình trạng kéo dài thời gian giải quyết gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Có thể thấy rằng, hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã không chỉ là một thủ tục mang tính hình thức mà là bước đi bắt buộc, có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp. Việc thực hiện đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục hòa giải theo quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành sẽ tạo nền tảng pháp lý vững chắc để các bên tiếp tục bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong các giai đoạn tiếp theo, đồng thời góp phần giữ gìn sự ổn định, hài hòa trong quan hệ đất đai tại địa phương. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.